Giải mã các ký hiệu viết tắt thường làm khó chủ xe

09:23, 29/02/2020 [GMT+7]
.
Hầu hết những chữ cái viết tắt trên xe hơi bắt nguồn từ tiếng Anh, đồng thời diễn tả tính năng vận hành để người lái có thể dễ dàng sử dụng. Dưới đây là ý nghĩa của các ký hiệu hay tên viết tắt thường xuất hiện trên ôtô. 
 
ABS (Anti-lock Brake System): Hệ thống chống bó cứng phanh tự động.
 
AWD (All Wheel Drive): Hệ dẫn động 4 bánh chủ động toàn thời gian (đa phần cho xe gầm thấp).
 
BA (Brake Assist): Hệ thống hỗ trợ phanh gấp.
 
C/C hay ACC (Cruise Control): Kiểm soát hành trình hay còn gọi là ga tự động.
 
C/L (Central Locking): Hệ thống khóa trung tâm.
 
Coupe: Từ thông dụng chỉ kiểu xe thể thao hai cửa bốn chỗ mui cứng.
 
Crossover hay CUV (Crossover Utility Vehicle): Loại xe gầm khá cao nhưng trọng tâm xe thấp vì là biến thể của phiên bản sedan. 
 
CVT (Continuously Variable Transmission): Hộp số biến thiên vô cấp, sử dụng trên một số xe như Nissan Murano, Mitsubishi Lancer.
 
DOHC (Double Overhead Camshafts): Cơ cấu cam nạp xả với hai trục cam phía trên xi-lanh. Ví dụ động cơ 1.8 2ZR-FE của Toyota Corolla từ năm 1997 đến nay hay động cơ của Honda Civic 2.0 tại Việt Nam
 
EBD (Electronic Brake Distribution): Hệ thống phân phối lực phanh điện tử.
 
ESP (Electronic Stability Program): Hệ thống ổn định xe điện tử.
 
E/W (Electric Windows): Hệ thống cửa xe điều khiển điện.
 
ESR (Electric Sunroof): Cửa nóc vận hành bằng điện.
 
FWD (Front Wheel Drive): Hệ dẫn động cầu trước.
 
Heated (Front Screen): Hệ thống sưởi kính trước.
 
HWW (Headlamp Wash/Wipe): Hệ thống rửa đèn pha.
 
I4 hoặc I6: Kiểu động cơ 4 hoặc 6 xi-lanh xếp thẳng hàng.
 
Minivan: Kiểu xe 6-8 chỗ có ca-bin kéo dài, không nắp ca-pô trước, không có cốp sau.
 
MPV (Multi Purpose Vehicle): Xe đa dụng.
 
LSD (Limited Slip Differential): Bộ vi sai chống trượt.
 
LWB (Long Wheelbase): Chiều dài cơ sở lớn.
 
PAS (Power Assisted Steering): Hệ thống lái có trợ lực.
 
Pick-up: Xe bán tải, kiểu xe gầm cao 2 hoặc 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin.
 
Roadster: Kiểu xe hai cửa, mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi.
 
RWD (Rear Wheel Drive): Hệ thống dẫn động cầu sau.
 
SOHC (Single Overhead Camshafts): Kết cấu trục cam đơn trên mặt máy và một trục cam tác động đóng hay mở của xupap xả và nạp. Ví dụ động cơ của Honda Civic 1.8 tại Việt Nam.
 
SUV (Sport Utility Vehicle): Kiểu xe thể thao có khung rầm rời với thiết kế dẫn động 4 bánh để có thể vượt qua địa hình xấu.
 
S/C (Super-charge): Tăng áp sử dụng máy nén khí độc lập.
 
Turbo: Tăng áp của động cơ sử dụng khí xả làm quay cánh quạt.
 
Turbodiesel: Động cơ diesel có thiết kế tăng áp truyền thống sử dụng khí xả làm quay cánh quạt. Các loại xe sử dụng turbo tăng áp này thường có độ trễ lớn, ví dụ: Ford Everest, Isuzu Hi-Lander...vv.
 
Van: Xe chở người hoặc hàng hóa từ 7-15 chỗ. Ví dụ: Ford Transit.
 
CRDi (Common Rail Direct Injection): Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp điều khiển điện tử sử dụng đường dẫn chung của động cơ diesel. Có mặt trên các xe đời mới như: Hyundai Veracruz, SantaFe hay Daewoo Winstorm.
 
VSC (Vehicle Skid Control): Hệ thống kiểm soát tình trạng trượt bánh xe.
 
VTEC (Variable valve Timing and lift Electronic Control): Hệ thống phối khí đa điểm và kiểm soát độ mở xu-páp điện tử. VTEC là công nghệ ứng dụng trên các xe của Honda và thế hệ mới có tên i-VTEC (Intelligent - VTEC).
 
VVT-i (Variable Valve Timing with Intelligence): Hệ thống điều khiển xu-páp với góc mở biến thiên thông minh. Sử dụng trên các xe của Toyota như Camry, Altis,...
 
V6; V8: Kiểu động cơ 6 hoặc 8 xi-lanh có kết cấu xi-lanh xếp thành hai hàng nghiêng, góc nghiêng giữa hai dãy xi-lanh hay mặt cắt cụm máy tạo hình chữ V.
 
WD, 4x4 - (Four Wheel Drive): Dẫn động bốn bánh chủ động. Ví dụ: Toyota Land Cruiser, Mitsubishi Pajero.
 
Theo Trần Khanh/LĐO
.